Văn 7 Soạn bài những câu hát than thân

Soạn bài những câu hát than thân

I. Đọc – hiểu văn bản

Câu 1.

a. Những câu ca dao có hình ảnh con cò:

“Cái cò đi đón cơn mưa

Tối tăm mù mịt ai đưa cò về

Cò về thăm quán cùng quê

Thăm cha, thăm mẹ, cò về thăm anh”.

“Cái cò lặn lội bờ sông

Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ non”

“Trời mưa

Quả dưa vẹo vọ

Con ốc nằm co

Con tôm đánh đáo

Con cò kiếm ăn”.

b. Lý giải

- Đây là loài chim thường xuất hiện ở đồng ruộng gắn bó gần gũi với người nông dân và làng quê Việt Nam: “Cò có trên ruộng phân vân”, “Con cò bay lả bay la, bay từ cửa Phủ bay ra cánh đồng”.

- Cò là loài chim nhỏ bé, bình thường, nó gợi lên được thân phận nhỏ bé, lam lũ, lận đận, vất vả, đáng thương của người nông dân, đặc biệt là người phụ nữ.

- Giữa người nông dân và con cò có những đặc điểm và phẩm chất tương đồng như: cần cù, chịu khó lặn lội để kiếm sống suốt cả cuộc đời.

Câu 2.

- Cách diễn tả: Dùng phương pháp ẩn dụ, dùng hỉnh ảnh con cò để nói về cuộc đời con người và sử dụng rất nhiều biện pháp nghệ thuật khác.

+ Từ láy “lận đận” và thành ngữ “lên thác xuống ghềnh” làm cho nỗi cơ cực và vất vả của cuộc đời cò tăng lên gấp bội lần.

+ Biện pháp đối lập: Đây là đặc trưng nổi bật của bài ca dao này, xuất hiện ở cả 4 dòng thơ.

Nước non > < một mình đối lập giữa cái mênh mông rộng lớn và cái nhỏ bé cô đơn, lẻ loi của thân cò.

Thân cò > < thác ghềnh; lên > < xuống đối lập giữa cái nhỏ bé yếu ớt của thân cò và sự dữ dội khốc liệt của thiên nhiên.

Bể kia đầy > < ao kia cạn thái cực của tạo hóa đầy – vơi. Bể kia đã rộng lại còn đầy, còn chiếc ao kia nơi cò kiếm ăn hằng ngày đã bé lại còn cạn. Bởi vậy dù cho cò tần tảo, nhặt nhảnh, bươn chải, thân cò vẫn cứ gầy guộc mong manh.

+ Câu hỏi tu từ (hai câu cuối) là lời than thở của thân cò – lời than, lời hỏi không có lời giải đáp.

- Nội dung than thân phản kháng.

+ Than thân: Người nông đã dùng hình ảnh thân cò để nói lên sự đắng cay, cơ cực, vất vả, gian truân của cuộc đời mình. Cho nên đây không chỉ là tâm sự của cuộc đời cò mà còn là tâm sự của cuộc đời, của thân phận con người “Mỗi dòng thơ là một tiếng than, tiếng thở dài chua xót”.

+ Phản kháng:

Câu hỏi tu từ ở cuối bài ca dao còn thể hiện thái độ bất bình phản kháng đối với kẻ đã làm cho người nông dân phải lận đận, lên thác, xuống ghềnh.

Ai ở đây chính là giai cấp phong kiến, thống trị lúc bấy giờ.

Câu 3.

- Ý nghĩa từ “thương thay”.

“Thương thay” là thương rất nhiều, đến quặt thắt, đây là tình thương của sự đồng cảm chia sẻ giữa những người cùng khổ.

- Ý nghĩa của sự lặp lại cụm từ “Thương thay”.

+ “Thương thay” được lặp lại tới 4 lần trong bài ca dao, nằm ở vị trí mở đầu ở mỗi câu lục, mỗi lần gặp lại là một cảnh ngộ, một thân phận được hiện ra.

+ Sự lặp lại đó tăng thêm nỗi cực nhọc của những cuộc đời cay đắng và thể hiện sâu sắc hơn, thấm thía hơn nỗi niềm thương cảm.

Câu 4.

- Nhận xét chung: Hình ảnh nhưng con vật nhỏ bé, bèo bọt: “con tằm”, “lũ kiến”, “chim hạc”, “con cuốc” dùng để ẩn dụ về cuộc đời cơ cực, nhọc nhằn của người lao động.

- Hình ảnh cụ thể.

+ “Con tằm”: Tằm ăn lá dâu, rồi từ ruột nó, người ra lấy ra những sợi tơ vàng làm nên những tấm vải rất đẹp, rất quý, tơ bị rút hết thì mạng sống của tằm cũng chấm dứt = > Hình ảnh con tằm là ẩn dụ về người lao động bị giai cấp thống trị bóc lột, bòn sút sức lao động cạn kiệt đến tận gan ruột, đến chết để làm giàu cho chúng.

+ “Lũ kiến”: - hàm nghĩa chỉ số đông – “li ti” rất bé nhỏ, thường bị coi thường, chẳng đáng gì. Bé thế ăn chẳng là bao, thế mà suốt ngày đi kiếm ăn = > Đó là hình ảnh ẩn dụ về những người lao động thấp cổ bé họng trong xã hội cũ suốt đời suốt kiếp nai lưng quần quật làm việc vất vả ngược xuôi mà vẫn không đủ sống, vẫn cứ đói nghèo.

+ “Chim hạc” cánh chim bay mỏi không có nơi đứng = > hình ảnh ẩn dụ nói về cuộc đời phiêu bạt và những cố gắng vô vọng của người lao động trong xã hội cũ.

Câu 5. Những câu ca dao mở đầu bằng cụm từ “Thân em”.

“Thân em như miếng cau khô

Kẻ thanh tham mỏng, người thô tham dày”

’’Thân em như hạt mưa sa

Hạt rơi xuống giếng hạt vào vườn hoa’’

’’Thân em như là đại bi

Ngày thì dãi nắng, đêm thì dầm sương’’

- Đặc điểm, nội dung và nghệ thuật.

+ Những bài ca dao mở đầu bằng cụm từ ’’Thân em’’ thường nói vê thân phận đau khổ, không tự định đoạt được cuộc đời mình của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

+ Những bài ca dao này thường sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh để diễn tả.

Câu 6.

- Nhận xét về hình ảnh so sánh.

+ Trái bần: vừa chua vừa chát, hơn nữa đã rụng – gợi ta liên tưởng những thân phận nghèo hèn lắm khổ đau – câu ca mang đậm màu sắc Nam Bộ.

+ Gió dập, sóng dồi: hình ảnh các thế lực đen tối hợp lực vào nhau đè bẹp, nhấn chìm cuộc sống của những con người lương thiện.

- Nỗi khổ người phụ nữ: Qua bài ca dao ta thấy được người phụ nữ trong xã hội phong kiến dật dờ, trôi nổi, luôn gặp những khổ đau, bất hạnh.

II. Luyện tập

Câu 1. Em hãy nêu những đặc điểm chung về nội dung và nghệ thuật của 3 bài ca dao.

- Đặc điểm chung về nội dung:

+ Cả 3 bài đều nói về nỗi khổ đau, bất hạnh của người nông dân nhất là người phụ nữ = > Bài ca Tiếng than về thân phận khổ đau.

+ Đó là lời tố cáo và sự phản kháng đối với xã hội bất công tàn bạo.

- Đặc điểm nghệ thuật:

+ Sử dụng thể thơ lục bát.

+ Sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh và câu hỏi tu từ.

+ Những sự vật đưa ra để so sánh đều nhỏ bé, tội nghiệp, đáng thương và gần gũi với đời sống của người lao động.

Câu 2. Học thuộc ghi nhớ, các bài ca dao, nếu được thì cả những bài đọc thêm.

Từ Khóa

soạn bài những câu hát châm biếm,những câu hát than thân có từ thân em,giáo án những câu hát than thân,ca dao than thân của người nông dân,soạn bài những câu hát than thân ngắn,soạn bài những câu hát than thân tuthienbao,những câu hát than thân bắt đầu bằng thân em,những câu hát than thân về người phụ nữ,

Tác giả: Lê Văn Toàn
25-09-2016
Note Nếu bạn có bất cứ thắc mắc gì về bài viết này. hãy để lại bình luận. Quan quản trị sẽ trả lời lại bạn ngay lập tức.

Đánh Giá


Cùng Tác Giả.

Phong thủy cho phụ nữ độc thân
Phong thủy được coi là lĩnh vực khoa học cổ xưa nhất, nghiên cứu những tác động của các yếu tố ngoại cảnh lên đời sống tinh thần cũng như các mối quan hệ của con người.
Nhà Bếp, Tủ Bếp và 12 điều kiêng kỵ cần tránh theo Phong Thủy
Một số kiêng kỵ ở nhà bếp để bạn có một không gian bếp với kiến trúc hài hòa phong thủy.
Nguyên tắc bố trí phòng tắm hợp phong thủy
Trong trường hợp nhà đã xây, không thay đổi được vị trí nhà vệ sinh, có thể thay đổi vị trí của xí bệt tránh khỏi các hướng xấu kể trên.
Phong thủy cho khoảng sân trước nhiều may mắn
Không ném đá bừa bãi ra sân, không vứt các đầu mẩu gỗ ngổn ngang, không để các vật như cối xay hay cối giã gạo bằng đá ngoài sân vì chúng gây ảnh hưởng tới sức khỏe, sự nghiệp và vận mệnh của cả gia đình.
Bí quyết ‘rinh’ sinh khí cho nhà ở
Cầu thang hình cánh cung sẽ giúp cho việc vận chuyển khí được dễ dàng hơn đồng thời cũng làm không gian nhà bạn mềm mại độc dáo hơn, tuy nhiên nó cũng chiếm diện tích và phức tạp về mặt kỹ thuật.
Phong thủy cho nhà đối diện bùng binh
Khi nhà bạn đối diện với một giao lộ vòng tròn, như một bùng binh, vòng xuyến thì ảnh hưởng của năng lượng vòng tròn đối với nhà bạn sẽ tùy thuộc vào tốc độ của xe cộ lưu thông.
Những kiêng kỵ phong thủy đối với bếp nấu
Cho dù là căn nhà có phong thủy rất tốt, nhưng nếu môi trường vệ sinh của nhà bếp quá kém thì sẽ ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống.
Các tiêu chí đánh giá hướng nhà tốt xấu
Theo phong thủy, đánh giá hướng tốt xấu của một ngôi nhà dựa vào những tiêu chí như khí hậu, mệnh trạch, phong vị, hướng giao tiếp.
Đặt ti vi và gương trong nhà bếp sao cho đúng
Theo nhiều người, bếp là nơi cần kiêng kỵ nhiều thứ nhất so với các vị trí trong nhà. Đặc biệt, bếp cần tránh ti vi hay gương chiếu thẳng vào. Thậm chí có những người còn nhấn mạnh, nếu để hai yếu tố này đối diện bếp nấu có thể gây đau đầu, loạn thần kinh với chủ nhà đó.
Phong thủy bài trí cho góc học tập của trẻ
Đối với góc học tập của trẻ, ngoài việc đặt đúng hướng tốt, bạn cần chú ý một số điều dưới đây để giúp trẻ đạt thành quả học tập cao hơn.

Chúng tôiĐiều khoảnHỏi đápKiếm tiền